• 0909821096
  • luatuytinsaigon@gmail.com
  • 99/6/2 Đường số 10, Kp64, phường Hiệp Bình, TPHCM

Cơ sở pháp lý xác định tài sản chung vợ chồng

Căn cứ pháp lý cho việc xác định tài sản chung của vợ, chồng hiện nay gồm:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (các điều 33, 34, 35, 43);

  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình;

  • Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn;

  • Các văn bản hướng dẫn bổ sung của Tòa án nhân dân tối cao.

Khái niệm tài sản chung của vợ, chồng

Tài sản chung của vợ chồng bao gồm thu nhập và tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản chung của vợ chồng bao gồm thu nhập và tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng là:

“Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và các thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.”

Ngoài ra, các tài sản sau cũng được xác định là tài sản chung:

  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;

  • Tài sản mà hai bên thỏa thuận là tài sản chung;

  • Tài sản được hình thành từ nguồn tài sản chung.

Tài sản chung của vợ chồng được tính từ khi nào?

Thời điểm đăng ký kết hôn là căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng.
Thời điểm đăng ký kết hôn là căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng.

Theo quy định pháp luật, tài sản chung được tính từ thời điểm hôn nhân hợp pháp bắt đầu, tức là ngày đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Cụ thể:

  • Tài sản có trước ngày đăng ký kết hôn:
    Là tài sản riêng của mỗi người, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận nhập vào tài sản chung.

  • Tài sản có sau ngày đăng ký kết hôn:
    Là tài sản chung, dù tài sản đó chỉ đứng tên một người (vợ hoặc chồng), trừ khi chứng minh được đó là tài sản riêng.

Ví dụ:
Anh A và chị B tổ chức lễ cưới ngày 10/3/2020, nhưng đăng ký kết hôn ngày 20/3/2020. Ngôi nhà mua ngày 15/3/2020 vẫn là tài sản riêng, vì lúc đó hôn nhân chưa được công nhận hợp pháp.
Các tài sản phát sinh sau ngày 20/3/2020 được tính là tài sản chung của vợ chồng.

Các trường hợp đặc biệt khi xác định tài sản chung

Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

 Tài sản đứng tên một người

Nếu tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà chỉ đứng tên một người, vẫn được coi là tài sản chung, trừ khi chứng minh được nguồn tiền là riêng.

 Tài sản được tặng cho hoặc thừa kế riêng

Nếu một bên được tặng cho hoặc thừa kế riêng và không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung, thì tài sản đó là tài sản riêng.

  Lợi tức, hoa lợi từ tài sản riêng

Thu nhập, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung.

 Tài sản hình thành từ nguồn vay, mua chung

Nếu tài sản hình thành từ khoản vay hoặc vốn góp của cả hai, thì được xác định là tài sản chung, dù hợp đồng vay chỉ đứng tên một người.

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chia đôi, nhưng có xem xét các yếu tố:

    • Hoàn cảnh của mỗi bên;

    • Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì khối tài sản chung;

    • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, người yếu thế.

Chia bằng hiện vật, nếu không thể chia được thì chia theo giá trị quy đổi.

Tài sản riêng của ai thì người đó được giữ.

Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng là những tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do cả hai vợ chồng cùng tạo lập hoặc thỏa thuận là tài sản chung, bao gồm thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, lợi tức từ tài sản riêng và các tài sản được tặng cho hoặc thừa kế chung. Tài sản chung thuộc sở hữu hợp nhất của cả hai vợ chồng và khi sử dụng hay định đoạt đều cần sự đồng ý của cả hai. Khi ly hôn, tài sản chung được chia theo nguyên tắc công bằng, xem xét hoàn cảnh, công sức đóng góp và quyền lợi của các con.

Ngược lại, tài sản riêng là tài sản mà một bên sở hữu độc lập, bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng mà không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung. Người sở hữu tài sản riêng có quyền tự định đoạt mà không cần sự đồng ý của người còn lại. Khi ly hôn, tài sản riêng vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó, không bị chia.

Kết luận

Tài sản chung của vợ chồng được tính từ ngày đăng ký kết hôn hợp pháp, và bao gồm mọi tài sản, thu nhập hình thành trong thời kỳ hôn nhân, trừ khi chứng minh được là tài sản riêng.

Hiểu rõ quy định này giúp các cặp vợ chồng:

  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân;

  • Tránh tranh chấp tài sản khi ly hôn hoặc thừa kế;

  • Xây dựng sự minh bạch tài chính trong đời sống hôn nhân.

0909821096 0909821096