• 0909821096
  • luatuytinsaigon@gmail.com
  • 99/6/2 Đường số 10, Kp64, phường Hiệp Bình, TPHCM

1. Chính sách thuế GTGT đối với bán tài sản bảo đảm theo Công văn 4614/CT-CS

Vừa qua, Cục Thuế có Công văn 4614/CT-CS về chính sách thuế GTGT, căn cứ theo các quy định sau:

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế

1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

Căn cứ tại khoản 9 và khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế

9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Theo đó, Công văn 4614/CT-CS năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với bán tài sản bảo đảm như sau:

– Trường hợp bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Chính sách thuế GTGT mới 2025

– Trường hợp tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

– Các trường hợp bán tài sản bảo đảm (không thuộc các trường hợp nêu trên) thì áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (như bán tài sản thông thường của cơ sở kinh doanh). Về nội dung này, Bộ Tài chính đã có Công văn 13401/BTC-CST năm 2025 trả lời Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Xem chi tiết tại Công văn 4614/CT-CS dưới đây:

* Trên đây là nội dung chính sách thuế GTGT đối với bán tài sản bảo đảm theo Công văn 4614/CT-CS

 

Chính sách thuế GTGT đối với bán tài sản bảo đảm theo Công văn 4614/CT-CS

(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế, bao gồm:

1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

BÀI VIẾT KHÁC

0909821096 0909821096